bài 20 hóa 12

4 Top 33+ Công Thức Hóa Học Lớp 8-12 4 Mẹo Ghi Nhớ Siêu Nhanh; 5 Bảng hóa trị và công thức hóa 8 – Phonghopamway.com.vn; 6 Các công thức hóa học từ lớp 8 đến lớp 12 bạn cần phải nhớ; 7 Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất – Kiến Guru Tuyển Chọn 20 Bài Hòa Tấu Saxophone Thư Giãn Lãng Mạn - Nhạc Quán Cafe Buổi Tối Lắng Đọng Tâm Hồn00:00:00 Đừng Nói Xa Nhau Saxophone00:04:56 Sầu Tím Thiệp Nguyễn Duyên. Giá thép hôm nay 20/10 tăng lên 3.674 nhân dân tệ/tấn trên Sàn giao dịch Thượng Hải. Giá thép trong nước đi ngang ở mức thấp sau hai phiên giảm đầu tháng 10. Giá thép hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 8 nhân dân tệ lên mức 3.674 nhân dân Lớp 12. Trắc nghiệm hóa học 12. Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học bài 20: Sự ăn mòn kim loại (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của Lớp 12. Giải bài tập, soạn bài sách giáo khoa, sách bài tập lớp 12 môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Tin học, Công nghệ. Đáp án và lời giải chi tiết các câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì Dating Seiten Für Menschen Mit Behinderung. Giải bài tập hóa 12 bài 20Giải bài tập Hóa 12 bài 20A. Tóm tắt lý thuyết hóa 12 bài 20I. Khái niệm ăn mòn kim loạiII. Phân loạiB. Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 95 SGK Hóa học 12Bài 1 trang 95 SGK Hóa 12Bài 2 trang 95 SGK Hóa 12Bài 3 trang 95 SGK Hóa 12Bài 4 trang 95 SGK Hóa 12Bài 5 trang 95 SGK Hóa 12Bài 6 trang 95 SGK Hóa 12VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc bộ tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại, hy vọng bộ tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Hoá học một cách nhanh và chính xác. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham bài tập Hóa học 12 Sự ăn mòn kim loại vừa được sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp lời giải của 6 bài tập trong sách giáo khoa môn Hóa học lớp 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại Tóm tắt lý thuyết hóa 12 bài 20I. Khái niệm ăn mòn kim loạiĂn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh X → Xn+ +neII. Phân loại1. Ăn mòn hóa học* Điều kiện Kim loại được đặt trong môi trường có chứa chất OXH mà kim loại có thể tham gia phản ứng thường là chất khí, hơi nước, dung dịch axit* Đặc điểm Đối với ăn mòn hóa học, electron mà kim loại nhường đi được chuyển trực tiếp vào môi Để sắt ngoài không khí sau một thời gian sắt sẽ bị OXH thành gỉ Ăn mòn điện hóaLà sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện.* Điều kiệnCó 2 điện cực khác nhau về bản chất kim loại + kim loại; kim loại + phi kim; kim loại hợp chất.2 điện cực phải được tiếp xúc điện với điện cực cùng được tiếp xúc với dung dịch chất điện li không khí ẩm.* Cơ chế của ăn mòn điện hóaCực âm AnotCực dương CatotXảy ra quá trình OXH – KL bị ăn mònM → Mn+ + neXảy ra quá trình Khử - Môi trường bị khửVD 2Cl- + 2e → Cl2* Đặc điểm Đối với ăn mòn điện hóa, electron mà kim loại nhường đi được chuyển từ cực của KL có tính khử mạnh sang cực KL có tính khử yếu rồi vào môi Chống ăn mòn kim loạiPhương pháp bảo vệ bề mặtDùng chất bền với môi trường để phủ lên bề mặt KL bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,Dùng chất kìm hãm, tăng khả năng chịu đựng với môi trường hợp kim chống gỉVD sắt tây là sắt được tráng thiếc, tôn là sắt được tráng pháp điện hóaDùng kim loại bền có tính khử mạnh hơn gắn vào kim loại cần bảo vệ để làm vật thay Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép thành phần chính là Fe, người ta gắn các lá Zn vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biểnB. Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 95 SGK Hóa học 12Bài 1 trang 95 SGK Hóa 12Ăn mòn kim loại là gì? Có mấy dạng ăn mòn kim loại? Dạng nào xảy ra phổ biến hơn?Hướng dẫn giải bài tậpSự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. Đó là một quá trình hóa học hoặc quá trình điện hóa trong đó kim loại bị oxi hóa thành ion → Mn+ + hai dạng ăn mòn kim loại Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hai dạng ăn mòn trên thì ăn mòn điện hóa xảy ra phổ biến 2 trang 95 SGK Hóa 12Hãy nêu cơ chế của sự ăn mòn điện hóa?Hướng dẫn giải bài tậpLấy sự ăn mòn sắt làm thí dụTrong không khí ẩm, trên bề mặt của lớp sắt luôn có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan O2 và CO2 trong khí quyển tạo thành một dung dịch chất điện và các tạp chất chủ yếu là cacbon cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số pin rất nhỏ mà sắt là cực âm và cacbon là cực cực âm sắt bị oxi hóa thành ion Fe2+ Fe → Fe2+ + 2eCác electron được giải phóng chuyển dịch đến cực vùng cực dương O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion + 2H2O + 4e → 4OH-Các ion Fe2+ di chuyển từ vùng anot qua dung dịch điện li yếu đến vùng catot và kết hợp với ion OH- để tạo thành sắt II hiđroxit. Sắt II hiđroxit tiếp tục bị oxi hóa bởi oxi của không khí thành sắt III này bị phân hủy thành sắt II 3 trang 95 SGK Hóa 12Nêu tác hại của sự ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn kim loại?Hướng dẫn giải bài tậpTác hại của ăn mòn kim loạiPhá hủy kim loại, kim loại bị mất dần các tính chất quýThiệt hại về mặt kinh tế phải thay thế nhiều chi tiết, thiết bị máy móc bị ăn mòn.+ Cách chóng ăn mòn kim loạiCách li kim loại với môi trường dùng các chất bền vững với môt trường phủ trên bề mặt kim loại như bôi dầu, mỡ, tráng men, ...Dùng phương pháp điện hóa nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn tạo thành pin điện hóa. Kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại còn lại được bảo 4 trang 95 SGK Hóa 12Trong hai trường hợp sau đây, trường hợp nào vỏ tàu được bảo vệ?Vỏ tàu thép được nối với thanh tàu thép được nối với thanh dẫn giải bài tậpVỏ tàu thép Fe được nối với thanh Zn thì vỏ tàu được bảo vệ vì tính khử Zn > Fe. Fe-Zn tạo thành cặp pin điện hóa trong đó Zn bị ăn mòn còn lại Fe được bảo 5 trang 95 SGK Hóa 12Cho lá Fe kim loại vàoa. Dung dịch H2SO4 loãngb. Dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi trường dẫn giải bài tậpa. Cho lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, ban đầu có phản ứngFe + H2SO4 → FeSO4 + H2Xuất hiện bọt khí hidro, sau một thời gian bọt khí H2 sinh ra bám trên mặt thanh sắt sẽ ngăn cản không cho thanh sắt tiếp xúc với dung dịch H2SO4. Phản ứng dừng lạib. Cho một lượng nhỏ dung dịch CuSO4 có phản ứngCuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu ↓Cu sinh ra bám trên bề mặt thanh sắt hình thành cặp pin điện hóa Fe-Cu. Lúc này xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa trong dung dịch H2SO4 loãngTính khử Fe mạnh hơn Cu nên Fe đóng vai trò là cực âm. Cu đóng vai trò là cực dươngTại cực âm Fe - 2e → Fe2+Tại cực dương 2H+ + 2e → H2Như vậy ta thấy bọt khí H2 thoát ra ở cực Cu, không ngăn cản Fe phản ứng với H2SO4 nên phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều 6 trang 95 SGK Hóa 12Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?A. Sắt bị ăn Đồng bị ăn Sắt và đồng đều bị ăn Sắt và đồng đều không bị ăn dẫn giải bài tậpĐáp án tinh khử của Fe > Cu. Fe-Cu tạo thành một cặp pin điện hóa trong đó Fe bị ăn mòn trước.>> Mời các bạn tham khảo thêm giải bài tập hóa 12 bài tiếp theo tại Giải Hóa 12 Bài 21 Điều chế kim loạiC. Giải sách bài tập hóa 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại Ngoài các dạng câu hỏi bài tập sách giáo khoa hóa 12 bài 20, để củng cố nâng cao kiến thức bài học cũng như rèn luyện các thao tác kĩ năng làm bài tập. Các bạn học sinh cần bổ sung làm thêm các câu hỏi bài tập sách bài tập. Để hỗ trợ bạn đọc trong quá trình học tập cũng như làm bài tập. VnDoc đã hướng dẫn các ban học sinh giải các dạng bài tập trong Sách bài tập Hóa 12 bài 20 tạiGiải bài tập Hóa học 12 SBT bài 20 Sự ăn mòn kim loạiD. Trắc nghiệm Hóa 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loạiCâu 1. Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đâyA. Ngâm trong dung dịch Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch Ngâm trong dung dịch H2SO4 Ngâm trong dung dịch 2. Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hoá?A. Thép bị gỉ trong không khí Nhôm bị thụ động hoá trong HNO3 đặc nguội,C. Zn bị phá huỷ trong khí Na cháy trong không khí 3. Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mònA. Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoáB. Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoáC. Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoáD. Sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi 4. Câu nào đúng trong các câu sau khi nói về ăn mòn điện hóa xảy raA. Sự oxi hóa ở cực dươngB. Sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âmC. Sự khử ở cực âmD. Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dươngCâu 5. Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh gọi là A. Sự ăn mòn hóa Sự ăn mòn kim Sự ăn mòn điện Sự khử kim các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quanGiải bài tập Hóa học 12 bài 16 Thực hành Một số tính chất của protein và vật liệu polimeGiải bài tập Hóa học 12 bài 17 Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loạiGiải bài tập Hóa học 12 bài 18 Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loạiGiải bài tập Hóa học 12 bài 19 Hợp kimTrên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Hóa học lớp 12, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng thuận tiện cho quá trình trao đổi học tập cũng như cập nhật những tài liệu mới nhất, mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 để có thêm tài liệu học tập nhé. Ôn tập Hóa học 12Lý thuyết Hóa học 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham Khái niệm về Ăn mòn kim loạiSự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanhKim loại bị oxi hoá thành ion dươngM → Mn+ + ne2. Các dạng ăn mòna. Ăn mòn hóa họcVí dụ Cổng sắt bị rỉ sét do ăn mòn hóa học⇒ Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi Ăn mòn điện hóa họcThí nghiệm Ăn mòn điện hóa với 2 điện cực là Zn và Cu​Giải thích hiện tượngĐiện cực âm anot; Zn bị ăn mòn theo phản ứng Zn → Zn2+ + 2e. Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực cực dương catot ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử H rồi thành phân tử H2 thoát ra. 2H+ + 2e → H2Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực mòn điện hóa học hợp kim sắt trong không khí ẩmTại anot Fe → Fe2+ + 2e; Tại catot O2 + 2H2O + 4e → 4OH-​Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa họcCác điện cực phải khác nhau về bản chất. Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hoá họcCác điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện Chống ăn mòn kim loạia. Phương pháp bảo vệ bề mặtDùng những chất bền vững với môi trường để phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,…Ví dụ Mạ tượng, sơn phủ bên ngoài đồ vật,..​b. Phương pháp điện hóaNối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hóa và kim loại hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảo dụ Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng cách gán vào mặt ngoài của vỏ tàu phần chìm dưới nước những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mòn thay cho Bài tập minh họaBài 1Cho các hợp kim sau Cu-Fe I; Zn-Fe II; Fe-C III; Sn-Fe IV. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước làHướng dẫn- Trong cặp điện cực kim loại – kim loại thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm anot thì kim loại đó bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Mẹo Dựa vào dãy điện hóa của kim loại. .Cái nào càng mạnh thì càng bị ăn mòn. Ví dụ như cặp Cu - Fe. Fe là kim loại mạnh hơn Cu nên Fe bị ăn mòn- Trong cặp điện cực kim loại – phi kim thường hay gặp nhất là Fe – C thì kim loại đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện Do vậy các cặp hợp kim thỏa mãn là I, III, 2Có 4 dung dịch riêng biệt CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá làHướng dẫnĂn mòn điện hóađiều kiện 2 kim loại, kim loại - phi kim gang, thépVậy số trường ăn mòn điện hóa là 3Nhúng thanh kim loại Fe vào các dung dịch sau FeCl3; CuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; H2SO4 loãng; AgNO3. Số trường hợp thanh kim loại sắt tan theo cơ chế ăn mòn điện hóa làHướng dẫnCuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; AgNO3-Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Lý thuyết Hóa học 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại, mong rằng qua đây các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa học nhé. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Vật lý 12, Giải bài tập Toán 12, Giải bài tập Hóa 12,... Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Hóa Học Lớp 12 Sách giáo khoa hóa học lớp 12 Sách giáo khoa hóa học nâng cao lớp 12 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 12 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 20 Dãy điện hóa của kim loại Nâng Cao giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Trong pin điện hóa, sự oxi hóa A. Chỉ xảy ra ở cực âm B. Chỉ xảy ra ở cực dương C. Xảy ra ở cực âm và cực dương D. Không xảy ra ở cực âm và cực dương Lời giải Đáp án A Bài 2 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Cặp chất nào sau đây tham gia phản ứng trong pin điện hóa Zn-Cu? A. Zn2+ + Cu2+ B. Zn2+ + Cu C. Zn + Cu2+ D. Zn + Cu Lời giải Đáp án C Bài 3 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Cho các kim loại Na, Mg, Al, Cu, Ag. Hãy viết các cặp oxi hóa – khử tạo bởi các kim loại đó và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa Lời giải Chiều giảm dần tính oxi hóa, tăng dần tính khử Ag+/Ag ; Cu2+/Cu ; Al3+/Al ; Mg2+/Mg ; Na+/Na Bài 4 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Có những pin điện hóa được cấu tạo bởi các cặp oxi hóa – khử sau 1 Pb2+/Pb và Fe2+/Fe 2 Ag+/Ag và Fe2+/Fe 3 Ag+/Ag và Pb2+/Pb Hãy cho biết a. Dấu và tên của các điện cực trong mỗi pin điện hóa b. Những phản ứng xảy ra ở các điện cực và phản ứng oxi hóa – khử trong mỗi pin điện hóa Lời giải 1, Phản ứng trong pin điện hóa Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb Fe → Fe2+ + 2e Fe Cực âm, anot Pb2+ + 2e → Pb Pb Cực dương, catot 2, Phản ứng trong pin điện hóa Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Fe → Fe2+ + 2e Fe Cực âm, anot Ag+ + e → Ag Ag Cực dương, catot 3, Phản ứng trong pin điện hóa Pb + 2Ag+ → Pb 2+ + 2Ag Pb → Pb 2+ + 2e Pb Cực âm, anot Ag+ + e → Ag Ag Cực dương, catot Bài 5 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Sn-Ag là A. 0,66V B. 0,79V C. 0,94V D. 1,09V Lời giải Đáp án C Eopin = EoAg+/Ag – EoSn2+/Sn = 0,8 – -0,14 = 0,94 V Bài 6 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Hãy cho biết chiều của phản ứng hóa học xảy ra giữa các cặp oxi hóa khử Ag+/Ag; Al3+/Al và 2H+/H2. Giaỉ thích và viết phương trình hóa học Lời giải Cặp Ag+/Ag và Al3+/Al EoAl3+/Al = -1,66 V EoAg+/Ag = 0,8 V Chiều của phản ứng Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag Cặp Ag+/Ag và 2H+/H2 EoAg+/Ag = 0,8 V; Eo2H+/H2 = 0 ⇒ Chiều của phản ứng H2 + 2Ag+ → 2H+ + 2Ag Cặp Al3+/Al và 2H+/H2 EoAl3+/Al = -1,66 V; Eo2H+/H2 = 0 ⇒ Chiều của phản ứng 2Al + 6H+ → 2Al 3+ + 3H2 Bài 7 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Biết phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong một pin điện hóa là Fe + Ni2+ → Ni + Fe2+ a. Hãy xác định các điện cực dương và âm của pin điện hóa b. Viết các phản ứng oxi hóa và phản ứng khử xảy ra trên mỗi điện cực c. Tính suất điện động chuẩn của pin điện hóa Lời giải Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni a. Cực âm anot nơi xảy ra sự oxi hóa ⇒ Fe là cực âm Cực dương catot nơi xảy ra sự khử ⇒ Ni là cực dương b. Fe → Fe2+ + 2e Cực - ; Ni2+ + 2e → Ni Cực + c. Eopin= EoNi2+/Ni – EoFe2+/Fe = -0,23 – -0,44 = 0,21 V Bài 8 trang 122 sgk Hóa 12 nâng cao Tính thế điện cực chuẩn Eo của những cặp oxi hóa – khử sau a EoCr3+/Cr b EoMn2+/Mn Lời giải = +0,51 = EoNi2+/Ni – EoCr3+/Cr ⇒ EoCr3+/Cr = -0,26 – 0,51 = -0,77 V. b. EoCd-Mn = +0,79 = EoMn2+/Mn – EoCd2+/Cd ⇒ EoMn2+/Mn = 0,79 +-0,4 = -0,39 V. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào! Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Cơ bản Bài 1 Cho các hợp kim sau Cu-Fe I; Zn-Fe II; Fe-C III; Sn-Fe IV. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là Hướng dẫn - Trong cặp điện cực kim loại – kim loại thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm anot thì kim loại đó bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Mẹo Dựa vào dãy điện hóa của kim loại. .Cái nào càng mạnh thì càng bị ăn mòn. Ví dụ như cặp Cu - Fe. Fe là kim loại mạnh hơn Cu nên Fe bị ăn mòn - Trong cặp điện cực kim loại – phi kim thường hay gặp nhất là Fe – C thì kim loại đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li. - Do vậy các cặp hợp kim thỏa mãn là I, III, IV. Bài 2 Có 4 dung dịch riêng biệt CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là Hướng dẫn Ăn mòn điện hóa điều kiện 2 kim loại, kim loại - phi kim gang, thép Ni + Cu2+ \\rightarrow\ Ni2+ + Cu\\downarrow\ Ni + Fe3+ \\rightarrow\ Ni2+ + Fe2+ Ni + Ag+ \\rightarrow\ Ni2+ + Ag\\downarrow\ Vậy số trường ăn mòn điện hóa là 2. Bài 3 Nhúng thanh kim loại Fe vào các dung dịch sau FeCl3; CuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; H2SO4 loãng; AgNO3. Số trường hợp thanh kim loại sắt tan theo cơ chế ăn mòn điện hóa là Hướng dẫn CuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; AgNO3 Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Nâng cao Bài 1 Cho hỗn hợp X gồm 0,56 gam Fe và Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 gam kim loại. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là Hướng dẫn Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng \\begin{array}{l} {n_{Mg}}.\Delta {M_{Cu - Mg}} + {n_{Fep/u}}.\Delta {M_{Cu - Fe}} = {m_{ran}} - {m_{Fe,Mgban{\rm{ d}}au}}\\ \Leftrightarrow 0, + 8{\rm{x}} = 0,24\\ \Rightarrow x = 0,005 \end{array}\ Bảo toàn electron \{n_{CuS{O_4}}} = {n_{Mg}} + {n_{Fep/u}} = 0,01mol \Rightarrow {C_M} = 0,04M\ Bài 2 Cho một thanh sắt có khối lượng m gam vào dung dịch chứa 0,012 mol AgNO3 và 0,02 mol CuNO32, sau một thời gian khối lượng của thanh sắt là m + 1,04 gam. Tính khối lượng của kim loại bám trên thanh sắt? Hướng dẫn Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Nếu chỉ có Ag phản ứng ⇒ mKL tăng = 0,012 × 108 - 0,006 × 56 = 0,96 g < 1,04 g Có x mol Cu2+ phản ứng ⇒ mKL tăng = 1,04 = 0,012 × 108 + 64x - 0,006 + x × 56 ⇒ x = 0,01 mol ⇒ mKL bám = mAg + mCu = 1,936 g Chương 5 Đại cương về kim loại Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách giáo khoa hóa học lớp 12 Sách giáo khoa hóa học nâng cao lớp 12 Giải Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 12 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 20 Sự ăn mòn kim loại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 95 SGK Hóa 12 Ăn mòn kim loại là gì? Có mấy dạng ăn mòn kim loại? Dạng nào xảy ra phổ biến hơn? Lời giải Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. Đó là một quá trình hóa học hoặc quá trình điện hóa trong đó kim loại bị oxi hóa thành ion dương. M → Mn+ + ne. Có hai dạng ăn mòn kim loại Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. Trong hai dạng ăn mòn trên thì ăn mòn điện hóa xảy ra phổ biến hơn. Bài 2 trang 95 SGK Hóa 12 Hãy nêu cơ chế của sự ăn mòn điện hóa? Lời giải Lấy sự ăn mòn sắt làm thí dụ – Trong không khí ẩm, trên bề mặt của lớp sắt luôn có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan O2 và CO2 trong khí quyển tạo thành một dung dịch chất điện li. – Sắt và các tạp chất chủ yếu là cacbon cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số pin rất nhỏ mà sắt là cực âm và cacbon là cực dương. – Tại cực âm sắt bị oxi hóa thành ion Fe2+ Fe → Fe2+ + 2e Các electron được giải phóng chuyển dịch đến cực dương. -Tại vùng cực dương O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit. O2 + 2H2O + 4e → 4OH– Các ion Fe2+ di chuyển từ vùng anot qua dung dịch điện li yếu đến vùng catot và kết hợp với ion OH– để tạo thành sắt II hiđroxit. Sắt II hiđroxit tiếp tục bị oxi hóa bởi oxi của không khí thành sắt III hiđroxit. Chất này bị phân hủy thành sắt II oxit. Bài 3 trang 95 SGK Hóa 12 Nêu tác hại của sự ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn kim loại? Lời giải Tác hại của ăn mòn kim loại – Phá hủy kim loại, kim loại bị mất dần các tính chất quý – Thiệt hại về mặt kinh tế phải thay thế nhiều chi tiết, thiết bị máy móc bị ăn mòn. + Cách chóng ăn mòn kim loại – Cách li kim loại với môi trường dùng các chất bền vững với môt trường phủ trên bề mặt kim loại như bôi dầu, mỡ, tráng men, … – Dùng phương pháp điện hóa nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn tạo thành pin điện hóa. Kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại còn lại được bảo vệ. Bài 4 trang 95 SGK Hóa 12 Trong hai trường hợp sau đây, trường hợp nào vỏ tàu được bảo vệ? – Vỏ tàu thép được nối với thanh kẽm. – Vỏ tàu thép được nối với thanh đồng. Lời giải Vỏ tàu thép Fe được nối với thanh Zn thì vỏ tàu được bảo vệ vì tính khử Zn > Fe. Fe-Zn tạo thành cặp pin điện hóa trong đó Zn bị ăn mòn còn lại Fe được bảo vệ. Bài 5 trang 95 SGK Hóa 12 Cho lá Fe kim loại vào a. Dung dịch H2SO4 loãng b. Dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp. Lời giải a. Cho lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng , ban đầu có phản ứng Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 Xuất hiện bọt khí hidro, sau một thời gian bọt khí H2 sinh ra bám trên mặt thanh sắt sẽ ngăn cản không cho thanh sắt tiếp xúc với dung dịch H2SO4. Phản ứng dừng lại b. Cho một lượng nhỏ dung dịch CuSO4 có phản ứng CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu ↓ Cu sinh ra bám trên bề mặt thanh sắt hình thành cặp pin điện hóa Fe-Cu. Lúc này xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa trong dung dịch H2SO4 loãng Tính khử Fe mạnh hơn Cu nên Fe đóng vai trò là cực âm. Cu đóng vai trò là cực dương Tại cực âm Fe – 2e → Fe2+ Tại cực dương 2H+ + 2e → H2 Như vậy ta thấy bọt khí H2 thoát ra ở cực Cu, không ngăn cản Fe phản ứng với H2SO4 nên phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn. Bài 6 trang 95 SGK Hóa 12 Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày? A. Sắt bị ăn mòn. B. Đồng bị ăn mòn. C. Sắt và đồng đều bị ăn mòn. D. Sắt và đồng đều không bị ăn mòn. Lời giải Đáp án A. Do tinh khử của Fe > Cu. Fe-Cu tạo thành một cặp pin điện hóa trong đó Fe bị ăn mòn trước. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

bài 20 hóa 12